1. Melamine là gì?
Theo đại từ điển bách khoa wikipedia.org thì:
“Melamine is an organic base and a trimer of cyanamide, with a 1,3,5-triazine skeleton. Like cyanamide, it contains 66% nitrogen by mass and, if mixed with resins, has fire retardant properties due to its release of nitrogen gas when burned or charred, and has several other industrial uses. Melamine combines with cyanuric acid to form melamine cyanurate, which has been implicated in the Chinese protein export contaminations.
Melamine is also a metabolite of cyromazine, a pesticide. It is formed in the body of mammals who have ingested cyromazine. It has been reported that cyromazine can also be converted to melamine in plants.”
Về cơ bản Melamine là một bazơ hữu co, có công thức hoá học là C3H6N6, danh pháp theo IUPAC là 1,3,5-triazine-2,4,6-triamine.
Melamine là một trime của cyanamide. Giống như cyanamide nó có đến 66% khối lượng Nitơ trong phân tử. Melamine cũng là một metabolite của cyromazine, một thành phần trong thuốc trừ sâu hại. melamine được chuyển hoá từ cyromazine trong cơ thể động, thực vật.
Melamine là Bazơ hữu cơ, Xianamit Cấu trúc 1, 3, 5-triazine (đặc
điểm nhận dạng chất bột màu trắng ít tan trong nước). Là 1 xianamit, Melamine phổ thông bao gồm 66% phân tử Nitơ. Sau khi kết hợp với nhựa và đốt cháy hoặc cacbon hóa (charred), Melamine được sử dụng trong 1 số ngành công nghiệp. Thực nghiệm cho hay, cyromazine cũng có thể được chuyển hóa thành melamine trong thực vật. Malamine được các “nhà phát minh” Trung Quốc sản xuất một cách đại trà và dễ dàng hơn sau khi chế biến nó từ than (!!?)
Hiện nay, Trung Quốc cũng là nhà xuất khẩu melamine lớn nhất thế giới, trong khi lượng tiêu thụ nội địa tăng 10%/năm.
Melamine được tìm thấy trong Sữa Trung Quốc không phải là Melamine nguyên chất, mà thực chất là Melamine tổng hợp với axít cyanuric để tạo thành Melamine Cyanurate. Trước khi “được” nổi tiếng nhờ Tàu, Melamine cũng thường hay bị nhầm với phẩm màu Melanin và Hoocmon Melatonin.
2. Độc tính của melamine
Mãi đến năm 2007 sau vụ nhiễm melamine trong thức ăn của thú cưng (tháng 3 năm 2007 ở Bắc Mỹ, Châu Âu và Nam Phi; thủ phạm là một công ty của Trung Quốc; sản phẩm là những thứ giống như tàu hủ làm từ đậu nành, lúa mì, lúa mạch; gây nên bệnh thận cấp trên thú cưng) thì melamine mới được kiểm tra. Vì cho rằng melamine ít độc và các phương pháp xét nghiệm tương đối đắt đỏ nên trước đó nó chỉ được kiểm tra độ an toàn cho các sản phẩm nhựa và tồn dư của thuốc trừ sâu.
Nhựa melamine thường dùng trong bao bì thực phẩm và dụng cụ (chén, dĩa, tô, tộ, muỗng, đũa ở Việt Nam tràn ngập làm bằng nhựa melamine) nên melamine hiện diện trong thức ăn và nước uống ở mức cực thấp (phần triệu). Việc dùng thuốc trừ sâu trong nuôi trồng cũng gây tồn dư trên thực phẩm với số lượng nhỏ.
Bản thân melamine không gây độc ở liều thấp nhưng khi kết hợp với axít cyanuric (hóa chất có màu trắng, không mùi, dùng trong các sản phẩm tẩy rửa, sát trùng, diệt cỏ; bản thân cũng là chất ít độc) có thể gây sạn thận do sự hình thành của hợp chất không tan melamine cyanurate. Như vậy chất gây hại là melamine cyanurate chứ không phải một mình melamine hay acid cyanuric. Hai chất này lại hiện diện khắp nơi chung quanh ta. Độc tính của chúng thường được quan tâm ở dạng kết hợp nên gọi melamine cho nhanh gọn
Melamine được mô tả như sau: có hại nếu nuốt, hít phải hoặc thấm nhập qua da. Tiếp xúc lâu ngày với melamine có thể gây ung thư hoặc tổn thương hệ sinh sản; mắt, da và hệ hô hấp sẽ bị dị ứng. Liều gây chết 50% (tức là sẽ có ít nhất 50% số thú thí nghiệm sẽ bị chết) là hơn 3 gam trên 1 kg thể trọng. Các nhà khoa học của Cục Dược Thực Phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) giải thích rằng khi melamine và axít cyanuric được hấp thụ vào trong dòng máu, chúng tụ tại và phản ứng trong những ống nước tiểu của thận, sau đó thì kết tinh và hình thành một số lượng lớn các tinh thể màu vàng. Những tinh thể này sẽ cản trở lưu thông và gây tổn thương tế bào ống thận do đó mà gây nên hoạt động bất bình thường của thận.
Độc tính cấp
Liều gây chết 50% trên chuột thí nghiệm bằng đường miệng (ăn/uống) là 3248 mg/kg thể trọng. Nó gây dị ứng khi hít phải hoặc tiếp xúc với da và mắt. Trên thỏ là trên 1000mg/kg thể trọng. Trong một nghiên cứu vào năm 1945, một liều lượng lớn (không biết bao nhiêu?) melamine được cho chuột, thỏ và chó ăn/uống thì không thấy có những tác động gây độc rõ rệt. (Thí nghiệm này thử nghiệm tính gây lợi tiểu của ba chất melamine, adenine sulfate và formoguanamine).
Một nghiên cứu của các nhà khoa học Liên Xô những năm 80 cho rằng melamine cyaurate, một chất thường dùng trong chất chống cháy, có thể có nhiều độc tính hơn so với riêng rẻ từng chất melamine hoặc axít cyanuric. Trên chuột, liều gây độc 50% của melamine cyanurate là 4.1g/kg thể trọng (nếu đưa thẳng vào dạ dày chuột) và 3.5g/kg thể trọng (nếu cho chuột hít). So với từng chất riêng rẻ thì 4.3-6g/kg thể trọng đối với melamine và 3.4-7.7g/kg thể trọng đối với riêng axít cyanuric.
Một nghiên cứu độc chất học từ những vụ nhiễm melamine trong thức ăn của thú cưng (nhắc ở trên rồi) kết luận rằng sự kết hợp của 2 chất trên trong thức ăn dẫn đến bệnh đau thận cấp tính ở trên mèo.
Độc tính trường diễn
Nuốt phải melamine có thể gây hại bộ máy sinh sản, ung thư bàng quang hoặc gây sạn thận.
Trong một nghiên cứu vào năm 1953 báo cáo rằng khi cho chó ăn 3% melamine (không biết có phải là 3g/kg thể trọng hay 3g/kg thức ăn) trong một năm cho thấy những ảnh hưởng trên thận như giảm thể trọng nước tiểu (những chất đáng ra phải có trong nước tiểu lại không có), tăng lượng nước tiểu (bình thường ở người trưởng thành là 2 lít rưỡi trong vòng 24 giờ; do không thải được chất bài tiết nên lượng nước trong nước tiểu tăng lên), có tinh thể melamine trong nước tiểu, có protein (thường làm cho nước tiểu như có bọt, foamy) và máu trong nước tiểu.
3. Sử dụng melamine làm gì?
Trước “phát kiến” của người Tàu cho Melamine vào sữa gây hại cho người, Melamine được dùng khá phổ biến trong công nghiệp và chăn nuôi. Melamine được kết hợp với fomanđêhyt để tạo ra Nhựa Melamine, 1 chất dẻo xử lý nhiệt rất bền và Bọt Melamine được sử dụng trong chất tẩy rửa các bạn cứ tưởng tượng nước tầy bồn cầu con Vịt, quạc quạc ý Các sản phẩm khác được tạo ra được sử dụng trong đồ dùng gia đình (bảng viết, hồ dán, nồi niêu xong chảo), xây dựng (tạo siêu bê tông ) và chất chống cháy. Ngoài ra Melamine cũng được sử dụng trong mực in và sản xuất nhựa.
Vì có cấu tạo giàu Nitơ (2/3) Melamine còn được dùng làm phân bón làm màu đất trong nông nghiệp những năm 50-60. Dẫn xuất của Melamine còn được sử dụng trong y học, nổi lên trong việc điều trị bệnh trùng mũi khoan châu Phi (African trypanosomiasis, trypanosomiasis là trùng mũi khoan thì phải, bạn nào tra giúp từ điển Y nhé)
Melamine bắt đầu được dùng trong chăn nuôi gia súc sau phát kiến đã được cấp bằng sáng chế năm 1958. Tuy nhiên đến năm 1978, một nghiên cứu khoa học đã được đưa ra cho rằng Melamine không nên được sử dụng cho gia súc vì nó có thể gây độc khi Melamine thủy phân trong cơ thể gia súc rất chậm và không hoàn toàn được như hạt bông và urê.
Tuy vậy người ta vẫn không chú ý nhiều đến Melamine mãi cho đến gần đây khi Tân Hoa Xã loan tin rộng rãi việc làm giả sữa formula (dành cho trẻ em từ sáu tháng tuổi trở xuống) bằng melamine. Tập đoàn Sanlu, một nhà sản xuất sữa hàng đầu Trung Quốc bị phát hiện cho Melamine vào trong các sản phẩm sữa nhằm tăng hàm lượng protein “ảo”.
Từ đây người ta phát hiện ra người ta đã sử dụng Melamine như là “một mánh khoé ảo tạo ra hàm lượng protein. Khi hoạt chất này được dùng đầy dẫy trong ngành chăn nuôi, đem đến lợi nhuận cao, đến lượt trẻ em cũng được “chăn nuôi” bằng melamine trong sữa formula dành cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở xuống.” (theo SGTT)
Mánh khóe này được miêu tả như sau: Để tăng lợi nhuận, người ta pha loãng sữa tươi với nước. Việc làm này khiến hàm lượng protein trong sữa bị giảm thấp. Vì chất melamine chứa rất nhiều nitơ nên người ta đã trộn melamine vào sữa bị pha loãng để làm tăng nồng độ nitơ nhằm làm gia tăng một cách giả tạo hàm lượng protein trong sữa khiến các nhà kiểm định chất lượng và người tiêu dùng lầm tưởng rằng sữa có hàm lượng protein bình thường hoặc cao (tức là sữa vẫn nguyên chất, không bị pha nước).
4. Triệu chứng
Triệu chứng chung của nhiễm độc melamine
Bị kích thích ở da, mắt, hô hấp, tiểu ra máu, tiểu ít, tiểu khó hoặc không tiểu được, có dấu hiệu nhiễm trùng tiểu (sốt, đau lưng, tiểu gắt, tiểu giắt), huyết áp tăng là các dấu hiệu cần cảnh giác sau khi sử dụng sản phẩm
Triệu chứng trẻ bị nhiễm melamine
Tiến sỹ Jean-Marc Olive cho biết những triệu chứng về mặt lâm sàng của trẻ em khi bị nhiễm melamine và trong thận có sạn: trước tiên trẻ sẽ khóc rất nhiều khi đi tiểu. Đôi khi, trẻ nôn và đi tiểu ra máu. Lượng máu ít hay nhiều phụ thuộc vào sỏi gây tổn thương ở thận và bàng quang như thế nào.
Tiếp đến là xuất hiện tình trạng thiểu niệu (đi tiểu ít) và thậm chí là vô niệu (không tiểu tiện được); đồng thời kèm theo các triệu chứng khác như đau ở vùng thận và những ảnh hưởng do bị sỏi thận gây ra như tăng huyết áp… Ông Jean-Marc Olive cho biết, những trường hợp trẻ em sử dụng sữa bị nhiễm melamine ở Trung Quốc phần lớn là trẻ từ 2 tuổi trở xuống. Đây là lứa tuổi đang cần phải sử dụng sữa nhiều nhất. Trong khi đó, bệnh sỏi thận thường rất hiếm khi xảy ra ở trẻ em. Chính vì thế, có thể hoàn toàn tránh được bệnh này khi nuôi trẻ bằng sữa mẹ và không dùng những sản phẩm thay thế sữa mẹ có chứa melamine.
Tiến sỹ Jean-Marc Olive cũng cho biết, việc xét nghiệm tìm ra các các sản phẩm bị nhiễm độc là tốn kém. Melamine không phải là thành phần tự nhiên có trong sữa. Khi phát hiện trẻ em bị triệu chứng sạn thận hiếm thấy thì mới nghĩ đến việc xét nghiệm chất melamine có trong sữa hay không. Khi người ta nghi vấn sữa có nhiễm độc Melamine thì mới tiến hành kiểm nghiệm, vì bình thường không tiến hành các kiểm nghiệm này. Nếu các sản phẩm sữa nhập vào Việt Nam không được kiểm duyệt và kiểm định chất lượng chặt chẽ sẽ rất nguy hiểm.
5. Các sản phẩm chứa melamine
Sản phẩm sữa cho trẻ sơ sinh:
- Sanlu infant formula (sữa bột dành cho trẻ sơ sinh Tam Lộc) của Shijiazhuang Sanlu Group Co.Ltd (tập đoàn Tam Lộc - Thạch Gia Trang, Trung Quốc.
- Panda Kebao infant milk formula (Sữa dành cho trẻ sơ sinh Khả Báo Gấu Trúc) của Shanghai Panda Dairy Co.Ltd (công ty TNHH sản xuất sữa Gấu Trúc - Thượng Hải, Trung Quốc).
- Shengyuan infant milk formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Thánh Nguyên) của Qingdao Shengyuan Dairy Co.Ltd (công ty TNHH sữa Thánh Nguyên, Thanh Đảo, Trung Quốc).
- Gucheng infant milk formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Cổ Thành) của Shanxi Gucheng Dairy Group Co (tập đoàn sữa Cổ Thành, Sơn Tây, Trung Quốc).
- Yingxiong infant formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Anh Hùng) của Jiangxi Guangming Yingxiong Dairy Co.Ltd (công ty sữa Anh Hùng Quang Minh, Giang Tây, Trung Quốc).
- Huimin infant formuala (sữa dành cho trẻ sơ sinh Huệ Dân) của Baoji Huimin Dairy Group Co (tập đoàn sữa Bảo Kê Huệ Dân, Trung Quốc).
- Mengniu infant milk formula (sữa bột dành cho trẻ sơ sinh Mông Ngưu) của Inner Mongolia Mengniu Group co. Ltd (tập đoàn Mông Ngưu, Nội Mông, Trung Quốc).
- Keqi infant formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Khả Kỳ) của China - Australia joint venture Duojiaduo Diary Co Ltd (công ty liên doanh sữa Đa Gia Đa Trung Quốc - Úc, Trung Quốc).
- Yashili infant formula (sữa bột Nhã Sĩ Lợi) của Guangdong Yashili Group Co.Ltd (tập đoàn sữa Nhã Sĩ Lợi, Quảng Đông, Trung Quốc).
- Nanshan Beiyi infant formula (sữa Nam Sơn Bồi Ích) của Hunan Peiyi Dairy Co. Ltd (công ty TNHH sữa Bồi Ích, Hồ Nam, Trung Quốc).
- Infant milk formula stage II based powder của Helongjiang Qining Dairy Co.Ltd (công ty sữa Tế Ninh, Hắc Long Giang, Trung Quốc).
- Yashili infant formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Nhã Sĩ Lợi) của Shanxi Yashili Dairy Co.Ltd (công ty TNHH sữa Nhã Sĩ Lợi, Sơn Tây, Trung Quốc).
- Jinbishi infant formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Kim Tất Thị) của Shenzhen Jinbishi Dairy Co.Ltd (công ty TNHH sữa Kim Tất Thị, Thẩm Quyến, Trung Quốc).
- Shi’en infant formula (sữa dành cho trẻ em Thi Ân) của Shi’en infant nutrition Company Ltd (công ty TNHH sữa Thi Ân, Quảng Châu, Trung Quốc).
- Jinding infant formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Kim Đỉnh) của Guangzhou Jinding Dairy Plant (công ty sữa Kim Đỉnh, Quảng Châu, Trung Quốc).
- Yili children’s milk formula (sữa dành cho trẻ em Y Lợi) của Inner Mongolia Yili Industrial Group Co.Ltd (tập đoàn công nghiệp sữa Y Lợi, Nội Mông, Trung Quốc).
- Aomeiduo infant milk formula (sữa dành cho trẻ em Áo Mỹ Đa) của Yantai Aomeiduo Nutrition Co.Ltd (công ty TNHH Áo Mỹ Đa, Yên Đài, Trung Quốc).
- Aikeding infant formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Ái Khả Đinh) của Qingdao Sukang Nutrition Sci-Tech Co. Ltd (công ty khoa học kỹ thuật Tố Khang, Thanh Đảo, Trung Quốc).
- Yubao infant formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Ngự Bảo) của Xi’an Yanliang District Baiyue Dairy Co.Ltd (công ty TNHH Bạch Dược, quận Diêm Lương, Tây An, Trung Quốc).
- Leilei infant milk formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Lỗi Lỗi) của Yantai Leile Dairy Co.Ltd (công ty TNHH Lỗi Lỗi, Yên Đài, Trung Quốc).
- Baoanli infant milk formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Bảo An Lực) của Shanghai Baoanli Dairy Co.Ltd (công ty TNHH Bảo An Lực, Thượng Hải, Trung Quốc).
- Cong’erzhuangng infant formula (sữa dành cho trẻ sơ sinh Thông Nhi Tráng) của Fuding City Chenguan Dairy Co.Ltd (công ty TNHH sữa Thần Quán, thành phố Phúc Đỉnh, Trung Quốc).
Các loại kẹo
- White Rabbit Creamy Candies (loại kẹo kem White Rabbit) của tập đoàn Thương mại quốc tế Quang Thánh Nguyên Thượng Hải, số 220 Đường Cao Bảo, Thượng Hải - New Zealand.
- Four Seas cake - strawberry flavoured (bánh Four Seas mùi dâu) của tập đoàn Four Seas Mercantile, Hong Kong.
Các loại sữa nước và sữa chua
- Dutch Lady - strawberry flavoured milk (sữa mùi dâu, 1 lít) - Singapore.
- Dutch Lady - banana flavoured (sữa mùi chuối, 250 ml) - Singapore.
- Dutch Lady - honeydew flavoured milk (sữa mùi mật ong, 250 ml) - Singapore.
- Nestlé Dairy Farm UHT, Pure Milk 1 lít - công ty TNHH Nestlé Thanh Đảo, Trung Quốc.
- Yili High Calcium Milk beverage (sữa uống hàm lượng canxi cao của Yili , Trung Quốc.
- Yili Pure Milk 250 ml (sữa nguyên chất Y Lợi, 250 ml) - Trung Quốc.
- Yili Pure Milk 1lít (sữa nguyên chất Y Lợi, 1 lít) - Trung Quốc.
- Yili High calcium low fat milk beverage (sữa uống hàm lượng canxi cao, chất béo thấp) - Trung Quốc.
- Youzhiyou walnut milk 200 ml (sữa Youzhiyou 200 ml) - Trung Quốc.
- Mengniu High Calcium Low Fat Milk 250 ml (sữa ít béo - canxi cao Mông Ngưu loại 250 ml) - Trung Quốc.
- Mengniu Full Fat Sterilized Milk 250 ml (sữa tiệt trùng Mông Ngưu, 250 ml) - Trung Quốc.
- Mengniu Breakfast Milk Oat flavour (sữa dê Mông Ngưu, 250 ml) - Trung Quốc.
- Mengniu Breakfast Milk 250 ml (sữa dành cho bữa sáng Mông Ngưu loại 250 ml) - Trung Quốc.
- Mengniu Miao Dian 250 ml - Trung Quốc.
- Mengniu Miao Dian 250 ml - Trung Quốc.
- Mengniu High Calcium Low Fat Milk 243 ml (sữa ít béo - canxi cao Mông Ngưu loại 243 ml) - Trung Quốc.
- Mengniu Big Fruit Particles Yoghurt 160 g (yoghurt hương trái cây đặc biệt Mông Ngưu loại 160 g) - Trung Quốc.
- Mengniu Big Fruit Particles Yoghurt 160 g (yoghurt hương trái cây đặc biệt Mông Ngưu loại 160 g) - Trung Quốc.
- Yili Mango & Beach Yoghurt 160 g (yoghurt hương đào và xoài Y Lợi loại 160 g) - Trung Quốc.
- Yili Papaya & Sweet Orange Yoghurt 125 g (yoghurt hương đu đủ và cam Y Lợi loại 125 g) - Trung Quốc.
- Yili Pure Milk 220 ml (sữa nguyên chất Y Lợi 220 ml) - Trung Quốc.
- Yili Reduced Fat Milk 250 ml (sữa giảm béo Y Lợi, 250 ml) - Trung Quốc.
- Yili Pure Milk 220 ml (sữa nguyên chất Y Lợi, 220 ml) - Trung Quốc.
- Yili Pure Milk 242 ml (sữa nguyên chất Y Lợi, 242 ml) - Trung Quốc.
- Yili High Calcium Low Fat Milk 250 ml (sữa ít béo - canxi cao Y Lợi, 250 ml) - Trung Quốc.
- Guangming Yoghurt Natural Flavour 180 mg (yoghurt hương tự nhiên Quang Minh, 180 mg) - Trung Quốc.
- Guangming Yoghurt Natural Flavour 180 mg (yoghurt hư ơng tự nhiên Quang Minh, 180 mg) - Trung Quốc.
- Guangming Yoghurt Natural flavour 100 g (yoghurt hương tự nhiên Quang Minh, 100 mg) - Trung Quốc.
- Guangming Big Fruit Particle Strawberry Yoghurt 450 g (yoghurt hương dâu - trái cây Quang Minh, 450 g) - Trung Quốc.
- Guangming Probiotic Yoghurt Natural Flavour 190 g (yoghurt hương trái cây tinh khiết Quang Minh, 190 g) - Trung Quốc.
- Guangming Probiotic Yoghurt Natural Flavour 580 g (yoghurt hương trái cây tinh khiết Quang Minh, 580 g) - Trung Quốc.
Thực phẩm tráng miệng đông lạnh
- Yili Super Bean Red Bean Chestnut Ice Bar 48 ml (nước uống lạnh hạt dẻ đậu đỏ Y Lợi, 48 ml) - Trung Quốc.
- Yili Bean Club-Match red bean ice bar 87 ml - Trung Quốc.
- Yili Bean Club-Red bean milk bar 95 ml - Trung Quốc.
- Yili Prestige Choliz - Dark Chocolate Bar - Trung Quốc.
- Yili Choice dairy fruit bar yogurt flavoured ice confection - Trung Quốc.
- Yili natural choice yogurt flavoured ice bar with real fruit 90 ml - Trung Quốc.
Đồ ăn nhanh
- Silang - Housse of steam potato - potato cracker 238 g - Singapore.
- Xu Fu Ji Puffed Rice Rolls Butter Corn Flavour - Singapore.
- Xu Fu Ji Puffed Rice Rolls Cheese Flavour - Singapore.
- Misarang Custard - Hàn Quốc.
- Milkrusk - Hàn Quốc.
6. Melamine ở Việt Nam
Danh sách 18 sản phẩm có melamine công bố chiều 2/10:
| STT | Tên sản phẩm |
Hàm lượng |
Nguồn gốc | Tên công ty |
| 1 | Sữa Pure Milk hiệu YiLi | 0,07mg/lít | Trung Quốc | Sữa nhập khẩu, không rõ |
| 2 | Sữa tươi nguyên chất tiệt trùng hiệu YiLi (1L) | 0,49mg/lít | Trung Quốc | Công ty TNHH Kim Ấn, Tp.HCM |
| 3 | Sữa tươi YiLi hương original 250 ml | 2,97mg/lít | Trung Quốc | |
| 4 | Sữa tươi YiLi 250 ml | 2,95 mg/lít | Trung Quốc | |
| 5 | Sữa tươi YiLi | 177,58 mcg/lít | Trung Quốc | |
| 6 | Nguyên liệu thực phẩm: Non dairy creamer Thái Lan | 104,44mcg/lít | Thái Lan | Công ty Cổ phần Hóa chất Á Châu |
| 7 | Full creamilk powder grade A |
145 mcg/kg |
Trung Quốc | Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội |
| 8 | Blue Cow- Full cream milk powder used for UHT milk | 200 mcg/kg | Trung Quốc | |
| 9 | Sữa tăng chiều cao Golden Food | 707,19 mg/kg | Chưa rõ nguồn gốc | Công ty Cổ phần Dinh dưỡng thực phẩm Vàng |
| 10 | Sữa bột Advance Distribution | 207,76 mg/kg | Chưa rõ nguồn gốc | Công ty TNHH CBLTTP Mai Anh |
| 11 | Bánh quy Khong Guan | 268 mcg/kg | Indonesia |
Công ty THNN Thương mại và dịch vụ Ðại Vinh |
| 12 | Bánh quy Khong Guan | 1575 mcg/kg | Malaysia | |
| 13 | Bánh quy Khong Guan Marie | 334 mcg/kg | Malaysia | |
| 14 | Bánh quy Khian Guan Square Puff | 1689 mcg/kg | Malaysia | |
| 15 | Bánh quy Khian Guan Superior | 1854 mcg/kg | Malaysia | |
| 16 | Sữa bột nguyên kem | 203 mcg/kg | Chưa rõ nguồn gốc | Công ty Cổ phần thực phẩm Anco |
| 17 | Sữa bột béo |
174 mcg/kg |
Chưa rõ nguồn gốc | Công ty Minh Dương |
| 18 | Bột kem không sữa | 279 mcg/kg | Chưa rõ nguồn gốc |
———————–
Nguồn tài liệu đã tham khảo
- Từ điển bách khoa wikipedia.org
- Cơ chế gây độc của melamine ra sao, gây độc hại trên cơ thể con người như thế nào? - PGS-TS. BS Trần Ngọc Sinh - trưởng khoa tiết niệu BV Chợ Rẫy, phụ trách phân môn tiết niệu học, Đại học Y dược TP.HCM
- Danh sách 18 sản phẩm chứa melamine - Báo điện tử Vneconomy
- Độc tính của Melamine - Vương Tử Trực trong chuyên mục sức khỏe
Vui lòng ghi rõ nguồn Đỗ Lương Trường | http://bnok.tk khi trích dẫn lại bài viết này


















Trả lời câu hỏi” Melamine: anh là ai? cần phải một nghiên cứu đầy đủ như của anh DLT,….