Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
26 lượt xem

Hiểu ngay cấu trúc Avoid [Ví dụ chi tiết] – Step Up English

Bạn đang quan tâm đến Hiểu ngay cấu trúc Avoid [Ví dụ chi tiết] – Step Up English phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Hiểu ngay cấu trúc Avoid [Ví dụ chi tiết] – Step Up English tại đây.

Nếu bạn đang phân vân cấu trúc Avoid đi với V-ing hay To V thì bài viết sau đây của Step Up sẽ giải quyết câu hỏi đó chỉ trong vòng một nốt nhạc! Ngoài ra, để hiểu sâu hơn nữa về cấu trúc Avoid, cách dùng cấu trúc Avoid cũng như phân biệt cấu trúc này với cấu trúc Prevent thì hãy ngồi xuống và đọc đến cuối nhé!

1. Cấu trúc Avoid và cách dùng

Avoid là động từ trong tiếng Anh, mang nghĩa “tránh, né” một điều gì đó mà bạn không muốn làm, hoặc không tốt cho bản thân.

Bạn đang xem: Avoid đi với giới từ gì

Hãy nhớ rằng Avoid đi với Danh từ, Đại từ hoặc Danh động từ (động từ dạng V-ing), KHÔNG đi với to V.

cau truc avoid

Cấu trúc Avoid

Avoid + Noun/ Pronoun/ V-ing

Tránh khỏi điều gì

Ví dụ:

  • People still avoid crowded places due to the Covid 19.

Mọi người vẫn tránh những nơi đông người bởi vì Covid 19.

  • John is avoiding me. I don’t know what happened.

John đang tránh mặt tôi. Tôi không biết điều gì đã xảy ra.

  • My mom often avoids going to the supermarket on Sunday.

Mẹ tôi thường tránh đi tới siêu thị vào ngày Chủ Nhật.

Cách dùng cấu trúc Avoid

Với nghĩa chung như đã đề cập ở trên thì không có quá nhiều sự khác biệt giữa hai cách dùng chính của Avoid đâu. Tuy nhiên bạn có thể đọc để hiểu sâu hơn về cấu trung Avoid nhé.

Nghĩa 1: Tránh xa, né tránh cái gì hoặc người nào đó

Ví dụ:

  • John doesn’t like kids, He always avoids going to the entertainment park.

John không thích trẻ con. Anh ấy luôn tránh đi tới các công viên giải trí.

  • Do you think Sarah is avoiding me?

Bạn có nghĩ Sarah đang tránh mặt tôi không?

  • Manager needs to avoid being too friendly with employees.

Quản lý cần tránh việc quá thân thiện với nhân viên.

Nghĩa 2: Khi cố ngăn một điều xấu xảy ra

Ví dụ:

  • To avoid car accidents, we should not drive too fast.

Để tránh tai nạn ô tô, chúng ta không nên lái xe quá nhanh.

  • Understanding different viewpoints is a good start toward avoiding conflict.

Hiểu được những quan điểm khác nhau sẽ là khởi đầu tốt để tránh mâu thuẫn.

  • I told John to leave the bar early to avoid fighting with some guys.

Tôi bảo John rời khỏi quán bar sớm để tránh đánh nhau với một số chàng trai.

Xem thêm: Cấu trúc Deny – Phân biệt Deny và Refuse

2. Phân biệt cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent

Các bạn đã từng sử dụng cấu trúc Prevent trong tiếng Anh chưa? Cấu trúc này cũng mang nghĩa “không làm một điều gì đó” và thường bị lẫn với cấu trúc Avoid. Nhưng đừng lo vì sau bài viết này bạn sẽ không bị nhầm nữa đâu.

Xem ví dụ sau:

  • My mother tries to avoid going out during rush hour.

Mẹ tôi cố tránh ra ngoài vài giờ cao điểm.

  • My mother tries to prevent me from going out during rush hour.

Mẹ tôi cố ngăn tôi ra ngoài vào giờ cao điểm.

cau truc avoid

Về mặt nghĩa

Có thể thấy, hai động từ trên khác nghĩa nhau:

to avoid = tránh (to stay away)

to prevent = ngăn cản điều gì/ ngăn cản ai làm gì (to stop from doing)

Về cấu trúc

Về cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent cũng có điểm khác biệt:

Avoid + something

Prevent + someone + FROM something (cần có FROM)

hoặc Prevent something

Ví dụ về cấu trúc Prevent:

  • The fog prevented us from driving home.

Lớp sương mù ngăn chúng tôi lái xe về nhà.

  • The police prevented us from parking our car here.

Người cảnh sát ngăn cản chúng tôi đỗ xe ở đây.

  • I have a lot of homework, which PREVENTED him FROM having any free time.

Tôi có rất nhiều bài tập về nhà, điều đó ngăn tôi khỏi việc có thời gian rảnh.

Về cách sử dụng

Lưu ý rằng cấu trúc Prevent something chỉ dùng khi người nói lường trước một việc CHƯA XẢY RA (thì mới ngăn chặn được đó), còn Avoid something thì thường dùng cho việc đã đang xảy ra rồi.

Ví dụ:

You should do exercise regularly to prevent health problems.

Bạn nên tập thể dục thường xuyên để ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe.

Đây là một câu “đúng chuẩn” do các vấn đề sức khỏe chưa xảy ra. Vấn đề chưa tồn tại, nên chúng ta sử dụng “prevent” là chuẩn nhất.

They should go home to avoid the demonstration.

Họ nên về nhà để tránh cuộc biểu tình.

Trong ví dụ này, ta thấy cuộc biểu tình đã và đang xảy ra, ta không thể ngăn cản điều gì nữa Vì vậy chúng ta không dùng cấu trúc Prevent.

3. Bài tập cấu trúc Avoid

Cấu trúc Avoid thật ra cũng dễ hiểu đúng không nào. Luyện tập một chút sẽ giúp bạn nhớ lâu và hiểu sâu hơn. Cùng làm hai bài tập dưới đây của Step Up nhé!

cau truc avoid

Bài 1: Viết lại câu sử dụng cấu trúc Avoid

  1. Fishermen should not go to the sea today because of the coming storm.
  2. Study harder if you don’t want to get a low score.
  3. I chose another road to go because there was a traffic jam.
  4. Why don’t you talk to your brother at school?
  5. We need these rules or there will be conflict between employees.

Đáp án:

  1. Fishermen should avoid going to the sea today because of the coming storm .
  2. Study harder if you want to avoid a low score/ getting a low score.
  3. To avoid the traffic jam, I chose another road to do.
  4. Why do you avoid seeing your brother at school?
  5. These rules are made to avoid conflict between employees.

Bài 2: Chọn cấu trúc Avoid hoặc Prevent vào chỗ trống

  1. This lesson was aimed to __________ misunderstanding.
  2. This organisation is trying to ________ people from using plastic.
  3. Jane wants to __________ me from playing extreme games.
  4. Group members can’t __________ conflicts all the time.
  5. ________ smoking in the public, please.

Đáp án:

  1. This course is aimed to avoid/ prevent minor errors in the next test.
  2. This organisation is trying to prevent people from using plastic.
  3. Jane wants to prevent me from playing extreme games.
  4. Group members can’t avoid conflicts all the time.
  5. Avoid smoking in the public, please.

Comments

comments

Đến đây bài viết về Hiểu ngay cấu trúc Avoid [Ví dụ chi tiết] – Step Up English đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.