Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
88 lượt xem

Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bạn đang quan tâm đến Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn tại đây.

1. Cấu trúc:

Khẳng định: S + has/have + V Past Participle

Bạn đang xem: Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle

Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..?

Trả lời câu hỏi:

Yes, S + has/have.

No, S + has/have + not.

2. Cách sử dụng:

2.1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

– Không có thời gian xác định.

Mary has traveled around the world (We don’t know when)

Have you passed your driving test?

– Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,…

– Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.

I have watched “Iron Lady” several times.

– Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

It is the most boring book that I have ever read.

– Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

This is the first time she has driven a car.

It’s the second time she has lost her passport.

2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.

– Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far,…

Mary has lived in that house for 10 years. (She still lives there)

= Mary has lived in that house since 1997 (Hiện nay là 2015)

3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành

Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi

– For + khoảng thời gian: for five days, for five minutes, ….: trong vòng

I haven’t heard from her for 3 months. (Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 3 tháng rồi)

She hasn’t met him since he was a little boy. (Cô ấy không gặp anh ấy kể từ khi anh ấy còn là 1 cậu bé.)

Already: đã

Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

I have already had the answer = I have had the answer already.

Have you typed my letter already?

Yet: chưa

Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu.

Mary hasn’t written her report yet = Mary hasn’t written her report.

I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.

Have you read this article yet? = Have you read this article?

Just: vừa mới

Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

I have just met her.

I have just tidied up the kitchen.

I have just had lunch.

Recently, Lately: gần đây

She has recently arrived from New York.

So far: cho đến bây giờ

We haven’t finished the English tenses so far.

Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

He hasn’t come up to now.

Ever: đã từng

Never… before: chưa bao giờ

I have never eaten a fish before. Have you eaten a fish?

In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

It has rained in the last week.

I haven’t met her over the last 2 months.

4. Phân biệt “gone to” và “been to”

Gone to: đi chưa về

Mary is on holiday. She has gone to France.

-> Có nghĩa là bây giờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó.

Been to: đi về rồi

Mary has been to France. She is back to England now.

-> Mary đã từng ở Pháp nhưng giờ đã về Anh rồi.

Đến đây bài viết về Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.