Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
30 lượt xem

Học viện Ngân hàng Điểm chuẩn học viện Ngân hàng

Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng 2021 là bao nhiêu? Học viện Ngân hàng bao gồm những ngành học nào? Mức học phí như thế nào? Là câu hỏi được rất nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm. Hãy cùng BNOK.VN theo dõi bài viết dưới đây để nắm được những thông tin chi tiết nhất nhé.

Nếu như bạn muốn biết chi tiết về mức học phí của trường Học viện Ngân hàng là bao nhiêu để có thể quyết định có lựa chọn ngôi trường này để học tập hay không, các bạn có thể theo dõi học phí Học viện Tài chính 2021 – 2022 để lấy đó là căn cứ xác định được mức học phí các năm học tiếp theo của trường. Ngoài ra các em tham khảo thêm: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Công đoàn, Học phí Đại học Kinh tế Tài chính TP HCM.

I. Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng 2021

Tối 15/9, Học viện Ngân hàng công bố điểm trúng tuyển theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT từ 24,3 đến 27,55.

Bạn đang xem: Học viện Ngân hàng Điểm chuẩn học viện Ngân hàng

Ngành Luật kinh tế xét tuyển bằng các tổ hợp C00, D14 và D15 lấy điểm chuẩn cao nhất và cao hơn năm ngoái 0,55 điểm. Ngành Kế toán chương trình liên kết với Đại học Sunderland (Vương quốc Anh) lấy thấp nhất nhưng vẫn cao hơn năm ngoái 2,8 điểm.

Các ngành còn lại có điểm chuẩn 25,7-26,75. Ngành Quản trị kinh doanh chương trình liên kết Đại học CityU (Mỹ) tăng mạnh nhất – 3,5 điểm. Điểm trúng tuyển từng ngành cụ thể như sau:

II. Giới thiệu Học viện Ngân hàng

  • Tên trường: Học viện Ngân hàng
  • Tên tiếng Anh: Banking Academy
  • Mã trường: NHH
  • Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết quốc tế
  • Loại trường: Công lập
  • Địa chỉ: Số 12, đường Chùa Bộc, Quận Đống Đa, Hà Nội
  • SĐT: +84 243 852 1305
  • Email: [email protected] – [email protected]
  • Website: http://hvnh.edu.vn
  • Facebook: www.facebook.com/hocviennganhang1961/

III. Học viện Ngân hàng tuyển sinh 2021

1. Phương thức tuyển sinh

  • Xét tuyển thẳng
  • Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ THPT)
  • Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
  • Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2021

2. Các ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh của học viện Ngân hàng

Mã trường Mã ngành Tên ngành Tổ hợpxét tuyển Chỉ tiêu năm 2021
Xét kết quả thi THPT Xét phương thức khác
NHH 7220201 Ngôn ngữ Anh A01, D01, D07, D09 90 60
NHH 7310101 Kinh tế A00, A01, D01, D07 90 60
NHH 7340101_AP Quản trị kinh doanhChất lượng cao A00, A01, D01, D07 60 40
NHH 7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, D01, D07 150 100
NHH 7340101_IU Quản trị kinh doanhCityU 3+1 A00, A01, D01, D07 20 10
NHH 7340101_IV Quản trị kinh doanhCityU 4+0 A00, A01, D01, D07 55 35
NHH 7340120 Kinh doanh quốc tế A01, D01, D07, D09 190 130
NHH 7340201_AP Tài chính- Ngân hàngChất lượng cao A00, A01, D01, D07 150 100
NHH 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00, A01, D01, D07 390 260
NHH 7340201_I Tài chính- Ngân hàngSunderland A00, A01, D01, D07 60 40
NHH 7340301_AP Kế toán Chất lượng cao A00, A01, D01, D07 90 60
NHH 7340301 Kế toán A00, A01, D01, D07 150 100
NHH 7340301_I Kế toánSunderland A00, A01, D01, D07 60 40
NHH 7340301_J Kế toánĐịnh hướng Nhật Bản A00, A01, D01, D07 20 10
NHH 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00, A01, D01, D07 60 40
NHH 7340405_J Hệ thống thông tin quản lýĐịnh hướng Nhật Bản A00, A01, D01, D07 20 10
NHH 7380107_A Luật kinh tế A00, A01, D01, D07 30 20
NHH 7380107_C Luật kinh tế C00, D14, D15 90 60
NHH 7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D01, D07 30 20
Xem thêm  Phân tích nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ

IV. Học phí Học viện Ngân hàng

Học phí học hệ đại học chính quy (hệ đại trà) do Học viện Ngân hàng cấp bằng năm học 2020-2021 là 9,8 triệu/năm học (Mức học phí năm học 2021-2022 Học viện Ngân hàng sẽ áp dụng theo quy định mới về khung học phí của Chính phủ)

Học phí Chương trình Cử nhân Việt – Nhật: khoảng 27 triệu đồng/năm học

Học phí Chương trình Chất lượng cao trong nước: khoảng 30 triệu đồng/năm học

Học phí Chương trình Cử nhân quốc tế CityU:

  • Mã ngành NHH 7340101_IU học phí 40 triệu đồng/năm học cho 03 năm đầu học tại Việt Nam, học phí năm cuối theo quy định của trường ĐH CityU, Seattle (Hoa Kỳ) khoảng 580 triệu đồng
  • Mã ngành NHH 7340101_IV học phí 40 triệu đồng/năm học

– Học phí Chương trình Cử nhân quốc tế Sunderland:

  • Đối với sinh viên học 3 năm tại Học viện Ngân hàng + 1 năm tại nước ngoài: khoảng 58 triệu đồng/năm học cho 3 năm tại Học viện Ngân hàng, học phí năm cuối theo quy định của trường Đại học Sunderland (Anh) khoảng 330 triệu đồng.
  • Đối với sinh viên học 4 năm tại Học viện Ngân hàng: 78 triệu đồng/năm học

CƠ HỘI HỌC BỔNG

Thời gian được hưởng Học bổng Ngân hàng được tính theo số tháng học thực tế của năm học nhưng tối đa không quá 10 tháng. Đối với những sinh viên, học sinh chuẩn bị ra trường, học bổng chỉ cấp cho những tháng còn học trong trường.

Xem thêm  Thuyết minh về di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi

Quỹ Học bổng Ngân hàng được sử dụng để cấp học bổng, tiền thưởng cho sinh viên trong các trường hợp sau:

HỌC BỔNG CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

– Về học tập (căn cứ vào điểm thi lần 1): Điểm trung bình chung học tập cả năm đạt từ 9.0 trở lên, không có môn học nào dưới 7.0; tích lũy đủ số tín chỉ theo đúng thời gian thiết kế cho chương trình học.

– Về rèn luyện đạo đức, tác phong: Đạt điểm rèn luyện từ 80 trở lên, có ý thức tốt trong học tập, rèn luyện, chấp hành nội quy; tham gia đóng góp tích cực, có hiệu quả vào các hoạt động tập thể.

– Mức Học bổng Thống đốc là 1.800.000 đồng/ tháng. Tổng số HBTĐ được Hội đồng cấp hàng năm không quá 20 suất.

HỌC BỔNG CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG

– Về học tập (căn cứ vào điểm thi lần 1): Điểm trung bình chung học tập cả năm đạt từ 8.0 trở lên, không có môn học nào dưới 7.0; tích lũy đủ số tín chỉ theo đúng thời gian thiết kế cho chương trình học

– Về rèn luyện đạo đức, tác phong: Đạt điểm rèn luyện từ 80 trở lên, có ý thức tốt trong học tập, rèn luyện, chấp hành nội quy; tham gia đóng góp tích cực, có hiệu quả vào các hoạt động tập thể.

– Mức Học bổng Ngành là 900.000 đồng/ tháng.

Ghi chú: Trường hợp điểm trung bình chung học tập bằng nhau thì ưu tiên sinh viên, học sinh đạt được số tín chỉ cao hơn trong năm học báo cáo, trường hợp điểm trung bình chung học tập và số tín chỉ đạt được bằng nhau thì ưu tiên sinh viên, học sinh có điểm rèn luyện cao hơn. Học bổng Thống đốc và Học bổng Ngành Ngân hàng được cấp kèm theo Giấy chứng nhận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

KHEN THƯỞNG SINH VIÊN THỦ KHOA

Quỹ Học bổng Ngân hàng dành một phần để khen thưởng sinh viên đỗ thủ khoa của từng khối thi trong kỳ thi tuyển sinh đại học, khen thưởng sinh viên đại học năm cuối đạt kết quả cao nhất toàn khóa và điểm rèn luyện từ 7.0 trở lên.

Xem thêm  Hoàn cảnh ra đời Vào phủ Chúa Trịnh

KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

  • Thưởng 3.000.000 đồng đối với giải Xuất sắc, Đặc biệt
  • Thưởng 2.000.000 đồng đối với giải Nhất
  • Thưởng 1.500.000 đồng đối với giải Nhì
  • Thưởng 1.000.000 đồng đối với giải Ba
  • Thưởng 800.000 đồng đối với giải Khuyến khích

Quỹ Học bổng Ngân hàng dành một phần để khen thưởng sinh viên đạt từ giải Khuyến khích trở lên trong các cuộc thi nghiên cứu khoa học, thi Olympic, thi sáng tạo trẻ cấp bộ, ngành, quốc gia, khu vực hoặc quốc tế và đạt điểm rèn luyện từ 7.0 trở lên. Tiền thưởng được trao một lần, tương ứng với mỗi giải thưởng, thành tích do sinh viên đạt được.

HỌC BỔNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Học bổng từ các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được gọi chung là HBNHTM phân bổ theo các tiêu chí cụ thể được thỏa thuận bằng văn bản giữa Học viện Ngân hàng và từng đơn vị cụ thể. Các đơn vị cấp học bổng sẽ tự có quy định về việc xét cấp học bổng cho sinh viên (cụ thể xem quy trình riêng phía dưới)

HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP

1. Tiêu chuẩn và mức xét, cấp học bổng khuyến khích học tập

Sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường theo các mức sau:

Mức học bổng Tiêu chuẩn

Mức học bổng loại Xuất sắc
(1.080.000 đồng/tháng)

Điểm trung bình chung học tập từ 9.0 trở lên
Điểm rèn luyện từ 90 điểm trở lên

Mức học bổng loại Giỏi
(1.030.000 đồng/tháng)

Điểm trung bình chung học tập từ 8.0 trở lên
Điểm rèn luyện từ 80 điểm trở lên

Mức học bổng loại Khá
(980.000 đồng/tháng)

Điểm trung bình chung học tập từ 7.0 trở lên
Điểm rèn luyện từ 70 điểm trở lên

Điểm trung bình chung học tập chỉ được lấy điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất, trong đó không có điểm thi dưới 5.0 hoặc kiểm tra hết môn học không đạt. Điểm rèn luyện được xác định theo quy định của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện hiện hành do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.

Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng trong năm học.

Đăng bởi: BNOK.VN

Chuyên mục: Biểu mẫu giáo dục

Test

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.