Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
38 lượt xem

NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 17 – JES

Bạn đang quan tâm đến NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 17 – JES phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 17 – JES tại đây.

Tiếp tục với chuỗi bài ngữ pháp của giáo trình Minna no nihongo, hôm nay chúng ta sẽ cùng với nhau học tiếp ngữ pháp Minna no Nihongo bài 17. Trong bài 17, chúng ta sẽ được học thêm các động từ thể [ない] cùng một số cấu trúc đi kèm. Mọi người cùng xem qua nhé!

1. Thể ない của động từ

Thể của động từ khi đi kèm với [ない] được gọi là thể [ない] của động từ. Ví dụ như [かかない] là thể [ない] của động từ [かきます].

Bạn đang xem: Ngữ pháp bài 17

2. Chia động từ thể [ない]

  • Động từ nhóm I

Động từ Thể [ない]ます かかないます きかない およます およがないます のまない あそます あそばないます またないます とらないます あわない はなます はなさない

  • Động từ nhóm II

Đối với động từ nhóm này thì thể [ない] giống như thể [ます] Ví dụ : たべますーーー> たべない いれますーーー> いれない

  • Động từ nhóm III

Đối với động từ [します] thì thể [ない] giống thể [ます], còn đối với động từ [きます] thì là [こ(ない)] Ví dụ : べんきょうしますーーー>べんきょうしない きますーーーーーーーー>こない

3. Động từ thể [ない] + ないでください

  • Nghĩa : Đừng làm ~
  • Cách dùng : Khi muốn khuyên hay yêu cầu ai không làm gì việc gì đó
  • Ví dụ : わたしはげんきですから、しんぱいしないでください。 Tôi khỏe lắm nên đừng lo lắng. ここでしゃしんをとらないでください. Xin đừng chụp ảnh ở đây

4. Động từ thể [ない] + なければなりません

  • Nghĩa : phải…, bắt buộc phải…
  • Cách dùng: biểu thị một việc coi như nghĩa vụ phải làm, bất chấp ý hướng của người làm. *động từ chia sang thể [ない], bỏ [い] + [ければなりません]
  • Ví dụ : くすり)をのまなければなりません。 Phải uống thuốc. まいにちにほんごをべんきょうしなければなりません。 Hàng ngày (tôi) phải học tiếng Nhật.

5. Động từ thể [ない] + なくてもいいです

  • Nghĩa : Không phải làm ~
  • Cách dùng : biểu thị sự không cần thiết của hành vi mà động từ diễn tả *động từ chia sang thể [ない] bỏ [い]
  • Ví dụ : あすこなくてもいいです。 Ngài mai bạn không đến cũng được. どようびのごごべんきょうしなくてもいいですか。 Chiều thứ 7 không học có được không ạ?

6. Danh từ(tân ngữ) は

  • Cách dùng: Đưa tân ngữ lên làm chủ đề nhằm nhấn mạnh ý muốn diễn tả Vì được đưa lên làm chủ đề nên trợ từ [を] của tân ngữ được thay bằng [は]
  • Ví dụ : ここににもつをおかないでください。 Đừng để hành lý ở đây ->にもつはここにおかないでください。 Hành lý thì xin đừng để ở đây

7. Danh từ (thời gian) + までに + Động từ

  • Nghĩa : Trước
  • Cách dùng : hành động hay công việc phải được tiến hành trước thời hạn được chỉ định bởi [までに] *[までに] khác với trợ từ [まで] và trợ từ [に]
  • Ví dụ: かいぎは5じまでにおわります。 Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5 giờ どようびまでにほんをかえさなければなりません。 Phải trả sách trước thứ 7

Qua bài học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 17 hôm nay, các bạn có thấy tiếng Nhật thú vị và dễ không nào? Hãy cố gắng tiếp tục không ngừng nhé, đừng bao giờ quên câu châm ngôn này: “Học, học nữa, học mãi”.

Đến đây bài viết về NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 17 – JES đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.