Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
50 lượt xem

NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 24 – JES

Bạn đang quan tâm đến NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 24 – JES phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 24 – JES tại đây.

Mới đây thôi mà chúng ta đã đi qua hơn 3/4 của quyển Minna no Nihongo sơ cấp 1 rồi. 23 bài ngữ pháp trước các bạn hãy cố gắng ôn lại trước khi chúng ta bước vào học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 24 hôm nay nhé!

1. くれます

  • Nghĩa : cho, tặng giống như [あげます]
  • Cách dùng : [あげます] thể hiện việc người nói tặng cho ai, người nào đó tặng cho người khác. [くれます] thể hiện việc ai đó tặng, cho người nói hoặc người thân trong gia đình người nói.
  • Ví dụ: は さとうさんに はなを あげました。 Tôi đã tặng hoa cho chị Sato. さとうさんは わたしに クリスマスカードを くれました。 Sato đã tặng tôi một tấm thiếp Giáng Sinh. さとうさんは いもうと に おかしを くれました。 Sato đã tặng kẹo cho em gái tôi.

2. Động từ thể て + あげます

  • Nghĩa : làm ~ cho ai
  • Cách dùng: Ai đó làm cho người khác một việc với ý nghĩa thiện chí, lòng tốt, thân thiện. Chủ ngữ là người thực hiện hành động.
  • Ví dụ: わたしはおじいさんにみちをおしえてあげました。 Tôi đã chỉ đường cho ông. わたしはゆきちゃんにほんごのほんをかしてあげました。 Tôi đã cho bạn Yuki mượn quyển sách tiếng Nhật. わたしはおばあさんにてがみをよんであげました。 Tôi đã đọc thư cho bà.

3. Động từ thể て + もらいます

  • Nghĩa : nhận (việc gì) từ ai; được ai đó làm gì cho
  • Cách dùng: Biểu thị lòng biết ơn của người được nhận hành vi giúp đỡ Chủ ngữ là người nhận
  • Ví dụ: わたしはたなかさんに にほんごをおしえてもらいました。 Tôi được anh Tanaka dạy cho tiếng Nhật わたしはハイさんにひっこしをてつだってもらいました。 Tôi được anh Hải giúp chuyển nhà わたしはともだちにケーキをつくってもらいました。 Tôi được bạn làm tặng bánh

4. Động từ thể て + くれます

  • Nghĩa : ai làm cho cái gì
  • Cách dùng : Thể hiện sự cảm tạ của người nhận hành vi giúp đỡ giống như [~てもらいます] Trong mẫu [~てもらいます] chủ ngữ là người nhận Trong mẫu [~てくれます], chủ ngữ là người thực hiện hành động Người nhận thường là người nói nên [わたしに] thường được lược bỏ
  • Ví dụ : わたしはゆきちゃんにかさをかしてもらいました。 Tôi được Yuki cho mượn ô ゆきちゃんは(わたしに)かさをかしてくれました。 Yuki đã cho tôi mượn ô かないは (わたしに)こどものしゃしんを おくってくれました。 Vợ tôi gửi ảnh mấy đứa con (cho tôi) かとうさんは(わたしに)しゅくだいを だしてくれました。 Bạn Kato đã nộp bài tập (giúp tôi) だれににほんごをおしえてもらいましたか。 Bạn được ai dạy cho tiếng Nhật? いとながせんせいにおしえてもらいました。 Tôi được cô Itonaga dạy

5. Danh từ(người) が động từ

  • Cách dùng : được dùng khi bổ sung thêm một thông tin mới nào đó và trong trường hợp này chủ ngữ phải đi kèm với trợ từ [が]
  • Ví dụ : すてきな ネクタイですね。 Cà vạt đẹp nhỉ! ええ、さとうさんがくれました。 Vâng, chị Sato đã tặng tôi đấy

6. Từ nghi vấn が động từ

  • Cách dùng : Đối với tất cả các câu nghi vấn mà nghi vấn từ đóng vai trò làm chủ ngữ thì đều phải dùng [が] đề biểu thị
  • Ví dụ : だれがてつだいにいきますか? Ai sẽ đi giúp đây ? カリナさんがいきます。 Chị Karina sẽ đi

Bạn đang xem: Ngữ pháp bài 24

Đó là tất cả từ vựng Minna no Nihongo bài 24, hãy ôn tập lại tất cả để chúng ta cùng tiếp tục với bài cuối cùng của quyển sơ cấp 1 nhé!

Đến đây bài viết về NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 24 – JES đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.