Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
59 lượt xem

NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 4

Bạn đang quan tâm đến NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 4 phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 4 tại đây.

Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 chủ yếu xoay quanh về các điểm ngữ pháp liên quan đến thời gian, cụ thể là ngày, giờ và phút. Bên cạnh đó, chúng ta sẽ được hướng dẫn cách chia thì của động từ từ quá khứ đến hiện tại, tương lai dưới hình thức khẳng định và phủ định. Quả là quá hữu ích đúng không nào ?

1. いま(は) なんじ / なんぶん ですか

  • Nghĩa : Bây giờ là mấy giờ / mấy phút ?
  • Cách dùng: hỏi giờ, hỏi phút
  • Ví dụ: いま なんじですか­。 Bây giờ là mấy giờ? 8じ30ぷん(8じはん)です。 Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi).

*じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.

Bạn đang xem: Ngữ pháp bài 4 tiếng nhật

2. N(địa điểm) は いま なんじ ですか

  • Nghĩa : Ở N bây giờ là mấy giờ ?
  • Cách dùng : hỏi về thời gian ở một nơi nào đó
  • Ví dụ : ニューヨークは いまなんじ ですか ? Ở New York bây giờ là mấy giờ ? よんじはんです。 4 giờ rưỡi.

3. Động từ ます

Cách dùng: động từ biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ: まいにち11じにねます。 Hàng ngày tôi ngủ lúc 11h

4. Chia thì của động từ

Cách chia :

  • Hiện tại: Khẳng định: ます VD : まいばん べんきょうします (Mỗi tối tôi đều học bài) Phủ định: ません VD : あしたべんきょうしません (Ngày mai tôi sẽ không học bài)
  • Quá khứ : Khẳng định : ました VD : きのうべんきょうしました (Hôm qua tôi đã học bài) Phủ định: ませんでした VD : おとといべんきょうしませんでした (Ngày kia tôi đã không học bài.)

5. N (chỉ thời gian) に+ V ます

  • Nghĩa : Làm việc gì đó vào khoảng thời gian nào
  • Cách dùng: để chỉ thời điểm tiến hành một hành động. *Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に. Sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được.
  • Ví dụ : わたしは12じにたべます。 Tôi ăn vào lúc 12 giờ. どようびべんきょうしません。 Thứ 7 tôi thường không học bài.

6. ~から~まで

  • Nghĩa : Từ ~ đến ~
  • Cách dùng : nói khoảng thời gian, khoảng cách giữa 2 nơi chốn với trợ từ [から] biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hay nơi chốn, trợ từ [まで] biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn. *2 trợ từ có thể đứng một mình, không cần phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.
  • Ví dụ : 8じから11じまでべんきょうします。 Tôi học bài từ 8 giờ đến 11 giờ まいにち 7じから8じまでほんをよみます。 Hàng ngày, tôi đọc sách từ 7 giờ đến 8 giờ.

7. N1 と N2

  • Nghĩa : N1 và / với N2
  • Cách dùng : dùng để nối 2 danh từ
  • Ví dụ: このほんとあのノートはわたしのです。 Quyển sách này và quyển sổ kia là của tôi.

8. ~ね

  • Cách dùng : đặt ở cuối câu để truyền đạt cho người nghe tình cảm của mình hoặc kỳ vọng người nghe đồng ý với những gì mình nói *Con gái Nhật thường hay sử dụng
  • Ví dụ: このケーキはおいしいですね。 Chiếc báng gato này ngon nhỉ.

Hãy cố gắng học để nắm thật vững những ngữ pháp Minna no Nihongo của bài 4 trước khi chúng ta chuyển qua bài 5 nhé các bạn!

Đến đây bài viết về NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 4 đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.