Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
35 lượt xem

NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 9 – JES

Bạn đang quan tâm đến NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 9 – JES phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 9 – JES tại đây.

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi xin tiếp tục chia sẻ với mọi người danh sách ngữ pháp Minna no Nihongo bài 9. Đây là bảng tổng hợp đầy đủ ngữ pháp bài 9, được trình bày rõ, đẹp nhằm tối ưu hóa cũng như tạo động lực cho việc học tiếng Nhật. Các bạn cùng xem qua nhé!

1. Danh từ + が + あります / わかります

  • Nghĩa : Có(sở hữu) / hiểu cái gì
  • Cách dùng : trợ từ đi với các động từ [あります/わかります] là [が] để chỉ đối tượng của hành động *[あります] chỉ sự sở hữu, dùng với đồ vật, không dùng cho người, động vật
  • Ví dụ : わたしは あたらしい かばんが あります。 Tôi có cái cặp mới. わたしは にほんごがわかります。 Tôi hiểu tiếng Nhật

2. Danh từ + が + すきです / きらいです/ じょうずです / へたです

  • Nghĩa : Thích / ghét / giỏi/ kém cái gì
  • Cách dùng : các tính từ như [すきです / きらいです/ じょうずです / へたです] cũng sử dụng trợ từ [が]
  • Ví dụ : わたしのともだちは ぶたにく が きらいです。 Bạn tôi không thích thịt lợn わたしは にほんご が へたです。 Tôi không giỏi (kém) tiếng Nhật

3. どんな + Danh từ

  • Cách dùng : hỏi về tên cụ thể của một vật hay một việc nào đó trong một phạm trù lớn hơn
  • Ví dụ : どんな のみものがすきですか。 Bạn thích đồ uống nào? ジュースがすきです。 Tôi thích nước hoa quả

4. よく / だいたい / たくさん / すこし / あまり / ぜんぜん

  • Cách dùng: Các phó từ đặt trước động từ/ tính từ để chỉ mức độ (chất) của chúng

よく わかります Hiểu nhiều だいたい わかります Hiểu chung chung すこし わかります Hiểu một ít あまり わかります Không hiểu lắm ぜんぜん わかります Hoàn toàn không hiểu

Các phó từ đặt trước động từ/ tính từ để chỉ mức độ (lượng) của chúng

Bạn đang xem: Ngữ pháp bài 9

たくさん あります Có nhiều すこし あります Có ít あまり あります Không có nhiều lắm ぜんぜん あります Hoàn toàn không có

  • Ví dụ: にほんごが だいたい わかります。 Tôi biết tiếng Nhật cũng đại khái thôi ぶんぽうが あまりわかりません。 Tôi không biết nhiều ngữ pháp lắm. Thong Nhatこうえんで きが たくさん あります。 Ở công viên Thống Nhất có rất nhiều cây. きょうすこしさむいです。

5. Câu 1, から câu 2

  • Nghĩa : Bởi vì
  • Cách dùng : dùng để nối 2 câu lại. câu 1 biểu thị lý do cho câu 2
  • Ví dụ : じかんがありませんから、ほんをよみません Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách

*Cũng có thể nói câu 2 trước, sau đó nói câu 1 sau kèm theo [から]

まいあさしんぶんをよみますか? Mỗi sáng anh có đọc báo không ? いいえ、よみません。じかんがありませんから。 Không, tôi không đọc. Bởi vì không có thời gian.

6. どうして

  • Nghĩa : Tại sao
  • Cách dùng : Dùng để hỏi lý do, và khi trả lời chúng ta thêm [から] vào cuối câu
  • Ví dụ : どうしてきょう は はやく かえりますか ? Tại sao hôm nay về sớm thế? ようじがありますから。 Vì tôi có chút việc.

Sau bài học hôm nay, mình cá là kiến thức ngữ pháp của các bạn đã tăng lên nhiều rồi phải không nào? Hãy lấy điều đó làm động lực để chăm chỉ học tiếp nhé! Chúc các bạn thành công!

Đến đây bài viết về NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 9 – JES đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.