Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
63 lượt xem

Phân biệt Do và Make trong tiếng Anh chi tiết: cách dùng và bài tập – Tiếng Anh Free

Bạn đang quan tâm đến Phân biệt Do và Make trong tiếng Anh chi tiết: cách dùng và bài tập – Tiếng Anh Free phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Phân biệt Do và Make trong tiếng Anh chi tiết: cách dùng và bài tập – Tiếng Anh Free tại đây.

DO và MAKE là hai động từ nằm TOP được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh. Đó là do hai từ này có thể đi cùng rất nhiều các từ khác. Tuy nhiên, hơi “hack não” một chút là khi dịch sang tiếng Việt hai từ đều mang nghĩa “LÀM”. Vậy làm sao để phân biệt DO và MAKE chính xác nhất? Hãy đọc bài viết sau đây của Tiếng Anh Free nhé!

Phân biệt DO và MAKE trong tiếng Anh chi tiết nhất

Tổng quan thì DO đi cùng những từ vựng chỉ sự vật, việc làm nào đó có sẵn và được giao nhiệm vụ để làm. Trong khi đó, MAKE thường mang nghĩa “create something new” – tạo ra thứ gì đó mới.

Bạn đang xem: Phân biệt make và do

Để phân biệt DO và MAKE rõ ràng và đơn giản, bạn chỉ cần nắm chắc cách sử dụng của hai từ này trong tiếng Anh là được.

1.1. Cách dùng DO

DO: Nói về học tập, công việc, nhiệm vụ

Những hoạt động này không tạo ra bất kỳ sản phẩm hữu hình nào mới.

Ví dụ:

  • Students should do homework everyday.

Học sinh nên làm bài tập về nhà mỗi ngày.

  • My family always does housework together on Sunday.

Gia đình tôi luôn luôn làm việc nhà cùng nhau vào chủ nhật.

  • Doing business is a good way to get rich fast.

Kinh doanh là một cách hay để làm giàu nhanh.

  • People should do exercise regularly to become stronger.

Mọi người nên tập thể dục thường xuyên để trở nên khỏe mạnh hơn.

DO: Diễn tả những hoạt động chung chung, không cụ thể

Những từ vựng không cụ thể có thể kể đến là things, something, nothing, anything, everything

Ví dụ:

  • Hurry up my boys! We have a lot of things to do.

Nhanh lên các chàng trai! Tàu đang rời đi rồi.

  • Don’t just stand there – do something to help her!

Đừng chỉ đứng đó, hãy làm gì đó để giúp cô ấy!

  • Is there anything I can do to help you, madam?

Có chuyện gì tôi có thể làm để giúp bà không?

DO: Nói về các hoạt động thường ngày

Những từ trong trường hợp này thường mang nghĩa đơn giản, đã rõ ràng, có sắc thái không quá lịch sự hay trang trọng.

Ví dụ:

  • Do you think I need to do my hair? (do one’s hairs = comb/ brush one’s hair)

Bạn có nghĩ tôi cần chải tóc không?

  • Have you done the dishes yet? (do the dishes = wash the dishes)

Bạn rửa bát xong chưa?

  • Remember to do the laundry before going out. (do the laundry = wash, dry and hang up the laundry)

Đừng quên giặt và phơi quần áo trước khi ra ngoài.

DO: Dùng để thay thế cho động từ trước đó khi nghĩa trong câu đã rõ ràng

Khi trong câu đã nhắc đến một hành động nào đó phía trước, ta có thể dùng DO để thay cho hành động đó.

Ví dụ:

  • Mom: Clean your room before I come back soon.

Mẹ: Dọn phòng đi nhé trước khi mẹ về.

Daughter: Yes mom, I’ll do it (do it = cleaning room)

Con gái: Vâng ạ, con sẽ làm.

  • A: Who went to the supermarket last night?

Ai đã đi siêu thị tối hôm qua thế?

B: I did it. What’s wrong? (do it = go to the supermarket)

Tôi đã đi. Có chuyện gì không?

Cũng vì lí do trên mà DO chính là từ được dùng như một trợ động từ dùng để đặt câu hỏi.

  • Do you love music?

Bạn có yêu âm nhạc không?

Yes, I do. Music is an integral part in my life. (do = love)

Có chứ. Âm nhạc là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của tôi.

  • Did you go to the concert of Son Tung last year?

Bạn có đi xem buổi diễn của Sơn Tùng năm ngoái không?

No, I did not. I was sick that day. (do = go)

Không, tôi không đi. Tôi bị ốm hôm đó

Một số trường hợp ngoại lệ của DO

  • Do a crossword: Giải câu đố chữ

Children enjoy doing a crossword when they study English.

Trẻ con thích chơi giải câu đố chữ khi học tiếng Anh.

  • Do a favour: Giúp đỡ ai đó

Could you do me a favour, please?

Bạn có thể giúp đỡ tôi không?

  • Do damage/ do harm to someone = Do someone harm: Gây tác hại, làm hại tới ai

Doing too many exercises does students more harm than good.

Làm quá nhiều bài tập gây hại nhiều hơn lợi cho học sinh.

  • Do time = go to the prison: Đi tù

People who committed crimes must do time.

Những người phạm tội phải đi tù.

  • Do one’s best = try one’s best: cố gắng hết sức mình

Try your best in this final exam.

Hãy cố gắng hết sức trong kì thi cuối này.

Cách dùng do trong tiếng Anh

(Cách dùng do trong tiếng Anh)

1.2. Cách dùng make

Hãy ghi nhớ rằng MAKE đa số luôn được dùng trong hoạt động sản xuất (produce), chế tạo (create), xây dựng (build) nên một thứ gì đó mới.

MAKE: chỉ ra nguồn gốc, chất liệu, nguyên liệu làm ra sản phẩm (ở dạng bị động).

Ví dụ:

  • My watch was made in Switzerland.

Chiếc đồng hồ của tôi được làm ở Thụy Sĩ

  • This wine is made from grapes and apples.

Loại rượu này được làm từ nho và táo.

  • Her wedding ring is made of gold.

Nhẫn cưới của cô ấy làm từ vàng.

MAKE: chỉ việc gây ra ra hành động hoặc phản ứng.

Ví dụ:

  • My friend made me play this game with him.

Bạn tôi bắt tôi chơi game này với cậu ấy.

  • His study result makes his mother really happy.

Kết quả học tập của anh ấy khiến mẹ anh ấy rất vui.

  • Thinking about sweet food makes my mouth water.

Nghĩ đến đồ ngọt làm tôi chảy nước miếng.

MAKE: dùng cùng các danh từ chỉ kế hoạch hoặc quyết định.

Ví dụ:

  • The boss will be the one who makes the last decision.

Người sếp sẽ là người đưa ra quyết định cuối cùng.

  • We will make a journey this summer.

Chúng ta sẽ lên kế hoạch một chuyến đi chơi hè này.

  • What do you want to eat tonight? Make your choice before 4pm.

Bạn muốn ăn gì tối nay? Hãy đưa ra quyết định trước 4 giờ chiều.

Cách dùng make trong tiếng Anh

(Cách dùng make trong tiếng Anh)

MAKE: Diễn tả hành động liên quan đến phát ngôn hay việc phát ra âm thanh

Ví dụ:

  • The president made a speech yesterday about the pandemic Covid.

Tổng thống đã có một bài phát biểu hôm qua về đại dịch Covid.

  • You can make a comment to improve the quality of the product.

Bạn có thể đưa ra bình luận để cải thiện chất lượng sản phẩm.

  • Shhhh! Don’t make noise in the library.

Suỵt! Đừng gây tiếng ồn trong thư viện.

MAKE: Đi với cụm từ chỉ đồ ăn, thức uống, bữa ăn

Ví dụ:

  • Sarah made a cheesecake for me on my birthday.

Sarah làm một chiếc bánh cho tôi vào sinh nhật.

  • My father is making breakfast in the kitchen.

Bố tôi đang chuẩn bị bữa sáng trong bếp.

  • Can you make a cup of coffee for me, please?

Bạn có thể pha cho tôi một tách cà phê không?

Một số trường hợp ngoại lệ của MAKE

  • make a mess/a profit: tạo ra đống bừa bộn, kiếm lời
  • make fortune: phát đạt, phát tài)
  • make amends: cải chính, tu chính)
  • make believe = pretend: làm ra vẻ, giả vờ
  • make a tool of someone: lợi dụng ai
  • make friends: kết bạn
  • make a point: giải thích cặn kẽ
  • make a profit: kiếm lãi
  • make time to do something: dành thời gian làm gì
  • make your bed: chuẩn bị giường đi ngủ/ dọn giường

Xem thêm: phân biệt ON TIME và IN TIME

Bài tập phân biệt do và make có đáp án

Step Up tin rằng với bài viết trên, phân biệt DO và MAKE sẽ không là chuyện khó khăn đối với bạn nữa! Để học sâu nhớ lâu và kiểm tra xem đã hiểu chuẩn chưa, hãy làm bài tập sau đây và xem đáp án ở dưới nhé.

Bài tập do và make tiếng Anh

(Bài tập do và make tiếng Anh)

Bài 1: Chọn DO hoặc MAKE để điền vào chỗ trống của cụm từ sau:

  1. ________ a lot of damage
  2. ________ an impression
  3. ________ the shopping and the washing-up
  4. ________ one’s teeth
  5. ________ an announcement
  6. ________ a sound
  7. ________ a favour
  8. ________ a phone call
  9. ________ business
  10. ________ a bowl of soup

Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh

  1. Hành sẽ khiến mắt bị chảy nước
  2. Tôi không thể làm gì cho bạn bây giờ.
  3. Đừng phạm lỗi nữa, hãy cẩn thận hơn.
  4. Nỗ lực học tiếng Anh sẽ giúp bạn có công việc tốt.
  5. Bao giờ bạn làm bài thi?
  6. Bạn làm tốt lắm!
  7. Họ trêu cười John vì cậu ấy quên đem cặp đi học.
  8. Bạn có thích chơi giải đố chữ với tôi không?
  9. Tạo nên sự khác biệt trong sản phẩm là điều khó nhất.
  10. Tôi có thể đưa ra gợi ý cho bạn.

Đáp án:

Bài 1:

  1. DO a lot of damage: gây hại
  2. MAKE an impression: để lại ấn tượng
  3. DO the shopping and the washing-up: đi mua đồ và dọn dẹp
  4. DO one’s teeth: đánh răng
  5. MAKE an announcement: đưa ra thông báo
  6. MAKE a sound: tạo một âm thanh
  7. DO a favour: giúp đỡ
  8. MAKE a phone call: gọi một cuộc điện thoại
  9. DO business: kinh doanh
  10. MAKE a bowl of soup: làm một bát súp

Bài 2:

  1. Hành sẽ khiến mắt bị chảy nước. Onions make eyes water.
  2. Tôi không thể làm gì cho bạn bây giờ. I can’t do anything for you now = I can do nothing for you now.
  3. Đừng phạm lỗi nữa, hãy cẩn thận hơn. Stop making mistakes, be more careful.
  4. Nỗ lực học tiếng Anh sẽ giúp bạn có công việc tốt. Making an effort to study English will help you to get a good job.
  5. Bao giờ bạn làm bài thi? When do you do the exam?
  6. Bạn làm tốt lắm! You did a good job!
  7. Họ trêu cười John vì cậu ấy quên đem cặp ở nhà. They made fun of John because he forgot his backpack at home.
  8. Bạn có thích chơi giải đố chữ với tôi không? Do you like doing a crossword with me?
  9. Tạo nên sự khác biệt trong sản phẩm là điều khó nhất. Making a difference in products is the hardest part.
  10. Tôi có thể đưa ra gợi ý cho bạn. I can make a suggestion for you.

Trên đây là tất cả điều bạn cần để phân biệt DO và MAKE trong tiếng Anh chính xác nhất. Hi vọng bạn sẽ luôn ghi điểm trong bài kiểm tra liên quan đến DO và MAKE cũng như các bài tập các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh khác nhé!

Đến đây bài viết về Phân biệt Do và Make trong tiếng Anh chi tiết: cách dùng và bài tập – Tiếng Anh Free đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.