Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
34 lượt xem

Sự phối hợp giữa các thì trong tiếng anh (Sequence Of Tenses) – Tự Học 365

Bạn đang quan tâm đến Sự phối hợp giữa các thì trong tiếng anh (Sequence Of Tenses) – Tự Học 365 phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Sự phối hợp giữa các thì trong tiếng anh (Sequence Of Tenses) – Tự Học 365 tại đây.

Các quy tắc

WHEN

Diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau

– Trong quá khứ: WHEN + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ đơn)

Ví dụ:

When students heard the bell, they stood up and left.

Bạn đang xem: Phối hợp thì với liên từ

(Khi học sinh nghe thấy tiếng chuông, họ đứng dậy và ra về.)

Trong tương lai: WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai đơn)

Ví dụ:

When I see him, I will give him your regards.

(Khi tôi gặp anh ấy, tôi sẽ chuyển cho anh ấy lời hỏi thăm của cậu.)

Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

Trong quá khứ: WHEN + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn)

Ví dụ:

When she was having a bath, she saw a mouse.

(Khi cô ấy đang tắm, cô ấy nhìn thấy một con chuột.)

Trong tương lai: WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai tiếp diễn) Tương lai tiếp diễn: S + WILL + BE + Ving

Ví dụ:

When you come tomorrow, they will be playing tennis. (Khi bạn đến vào ngày mai, thì họ sẽ đang chơi tennis rồi.)

Diễn tả hành động xảy ra xong rồi mới tới hành động khác

Trong quá khứ: WHEN + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành)

Ví dụ:

Last night, when we arrived at the theater, they had sold out all the tickets.

(Tối hôm qua, khi chúng tôi đến nhà hát, họ đã bán hết vé rồi.)

Trong tương lai: WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành)

Ví dụ:

When you come back, I will have typed this email.

(Khi bạn quay lại, tôi sẽ đánh máy xong bức thư điện tử này.)

2. BY + TIME

by + trạng từ của quá khứ ®động từ chia thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ:

I had worked for the company for 30 years by the end of last month

(Tôi đã làm việc cho công ty được 30 năm tính đến cuối tháng trước.)

by + trạng từ của tương lai ®động từ chia thì tương lai hoàn thành

* Tương lai hoàn thành: S + WILL + HAVE + VP2

Ví dụ:

I will have worked for the company for 30 years by the end of next month

(Tôi sẽ làm việc cho công ty được 30 năm tính đến cuối tháng sau.)

AT + GIỜ/ AT THIS TIME

at + giờ; at this time + thời gian trong quá khứ ®chia thì quá khứ tiếp diễn

at + giờ; at this time + thời gian trong tương lai ®chia thì tương lai tiếp diễn

Ví dụ:

At 3 p.m yesterday, we were learning English at school.

At 3 p.m tomorrow, we will be learning English at school.

SINCE

S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (quá khứ đơn)

Ví dụ:

I haven’t seen my old friends since we left school.

(Tôi đã không gặp lại những người bạn cũ kể từ khi chúng tôi ra trường.)

UNTIL/ AS SOON AS

S + V (tương lai đơn) + UNTIL; AS SOON AS + S+V (hiện tại đơn; hiện tại hoàn thành)

Ví dụ:

I will wait until you come back. (Tôi sẽ đợi cho đến khi em quay trở lại.)

I will call you as soon as I have finished my work. (Anh sẽ gọi cho em ngay khi anh xong việc.)

Đến đây bài viết về Sự phối hợp giữa các thì trong tiếng anh (Sequence Of Tenses) – Tự Học 365 đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.