Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
78 lượt xem

Thành ngữ tiếng nhật về tình yêu

Bạn đang quan tâm đến Thành ngữ tiếng nhật về tình yêu phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Thành ngữ tiếng nhật về tình yêu tại đây.

Ngoài việc học từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật ra thì cách học để nhớ lâu và nhanh nhất đó chính là: Học thành ngữ tiếng Nhật. Thành ngữ tiếng Nhật – ことわざ là một loại từ rất đặc biệt trong từ vựng tiếng Nhật, thành ngữ có hình thức kết cấu cố định và cách nói cố định, biểu đạt ý nghĩa nhất định và được sử dụng trong câu như một chỉnh thể, xét về hình thức thì các thành ngữ đa phần có 4 chữ – 8 chữ.

Các bạn có để ý rằng phải là những người có kiến thức tiếng Nhật uyên bác thế nào thì câu nói của họ mới kèm được những thành ngữ hay và sâu sắc đến vậy. Vì thế ngay từ bây giờ các bạn hãy cùng GoJapan chăm chỉ học thành ngữ tiếng Nhật để có thể học tốt hơn và giao tiếp tốt hơn vào từng câu từng chữ nhé.

Bạn đang xem: Thành ngữ tiếng nhật về tình yêu

Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

4 lý do bạn nên học các thành ngữ tiếng Nhật

  1. Học thành ngữ, tục ngữ không chỉ khiến bạn thạo tiếng mà còn am hiểu sâu sắc hơn về văn hóa, con người vùng đất hoa anh đào từ thời xa xưa đến hiện đại.
  2. Thành ngữ là một phần không thể thiếu trong mọi ngôn ngữ, mọi nền văn hóa. Chúng còn là yếu tố đặc biệt quan trọng đối trong tiếng Nhật.
  3. Thành ngữ để biểu thị những ý tưởng phức tạp một cách đơn giản và dễ nhớ hơn do đó khi học thành ngữ tiếng Nhật bạn chỉ cần sử dụng đúng ngữ cảnh, thành ngữ giúp đoạn đối thoại của bạn vừa tự nhiên, vừa giàu màu sắc
  4. Dùng thành ngữ tiếng Nhật trong mỗi câu nói khiến bạn nói chuyện giống người Nhật hơn rất nhiều.

Những thành ngữ tiếng Nhật hay và thâm thuý

20 thành ngữ tiếng Nhật về cuộc sống hay nhất

  1. 勤勉は賢さを補う :きんべん (kinben), 賢い かしこい (kashikoi ) Thông minh, 補う おぎなう ( oginau ) đền bù choCâu này có nghĩa là cần cù bù thông minh.Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  2. 雨降って地固まる: Ame futte ji katamaruあめ(mưa), ふって(thể Te của động từ Furu, có nghĩa là rơi), じ(đất), かたまる(cứng lại);“Mưa xong thì đất cứng lại”Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biếtCó nghĩa là : sau những rắc rối, khó khăn là sự bắt đầu của những điều tốt đẹp.
  3. 花よりだんご: Hana yori dangoはな(hoa), より(hơn), だんご(bánh hấp);“bánh hấp hơn hoa”Có nghĩa là : thái độ, cách suy nghĩ thực tế đối với cuộc sống, chọn những thứ có giá trị thực tế hơn là những thứ chỉ để làm đẹp hoặc chỉ có giá trị tinh thần.
  4. おれんに腕押し: Oren ni udeoshiおれん(rèm cửa ra vào của hiệu ăn), に(giới từ, trong câu này là giới từ chỉ sự tác động), うで(cánh tay), おし(đẩy); “Cánh tay đẩy rèm cửa”. Câu này có thể hiểu là “đánh vào không khí (thì không có kết quả gì)”, có nghĩa: một phía có chủ động đến đâu thì phía kia cũng không có hoặc không không phản ứng gì.
  5. 目が肥える: Me ga koeruめ(mắt), が(giới từ chỉ chủ đích), こえる(phong phú, giàu có) “Mắt phong phú”. Nói như người Việt mình là “có con mắt tinh đời (đối với sự vật)”. Câu này chỉ những người có nhiều kinh nghiệm nhìn ngắm sự vật nên có khả năng nhận ra giá trị.Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  6. 大風呂敷を広げる: Ooburoshi o hirogeruおお(to, lớn), ふろしき(khăn tắm), を(giới từ chỉ mục tiêu), ひろげる(trải rộng ra);“Trải rộng chiếc khăn tắm lớn” có nghĩa là: nói hoặc vẽ ra một kế hoạch không có khả năng thực hiện.Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  7. 順風満帆 (じゅんぷうまんぱん) (Junpu Manpan)“Thuận gió căng buồm”Ý nghĩa: Công việc suôn sẻ, thuận lợi. Thành ngữ/cách nói tương đương trong tiếng Việt là “Thuận buồm xuôi gió”.Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  8. 失敗は成功の元 (Shippai wa seikō no gen)Thất bại là mẹ thành công.
  9. 脛に傷を持つ : Có tật giật mình.
  10. 大魚は小池に棲まず : Cá lớn không sống trong ao.
  11. 類は友を呼ぶ : Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
  12. 死人に口なし : Người chết thì không nói được.
  13. 盲へびに怖じず : Điếc không sợ súng.
  14. 最後の一滴でコップがあふれる : Giọt nước làm tràn ly.
  15. 漁夫の利 : Ngư ông đắc lợi.
  16. 欲に底なし : Lòng tham không đáy.
  17. 後悔先に立たず : Hối hận thì đã muộn.
  18. 因果応報 : Nhân nào quả ấy; Gieo gió gặt bão.
  19. 沈黙は金 : Im lặng là vàng.
  20. 似たもの同士 : Nồi nào úp vung nấy.

Thành ngữ tiếng Nhật về tình yêu

Thành ngữ về sự tích cực trong tình yêu

  1. 愛してその醜を忘るAishite sono miniku wo wasuruYêu và quên đi những điểm xấuÝ nghĩa: Một khi đã yêu thì cho dù người yêu có những khuyết điểm gì cũng không thể khiến bạn bận tâm.Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  2. 恋人の眼に西施あらわるKoibito no me ni seishi arawaruTrong mắt tình nhân hoá Tây ThiÝ nghĩa: Trong con mắt của những người đang yêu, người yêu của họ là một mỹ nhân đẹp như Tây Thi.
  3. 恋は互いKoi wa tagaiYêu là tương hỗÝ nghĩa: Những người đang yêu hoặc đã từng trải qua tình yêu có thể thấu hiểu sự khổ đau và đồng cảm với nhau.Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  4. 屋鳥の愛Okuu no aiTình yêu của con quạ đậu trên mái nhàÝ nghĩa: Quạ là một con chim mang ý nghĩa xui xẻo. Tuy nhiên sự ví von tình yêuy với hình ảnh con quạ đậu trên mái nhà nhằm ám chỉ sự si mê, một lòng một dạ hướng đến người mình yêu.
  5. 女と酒には毒があるOnna to saka niwa doku ga aruPhụ nữ và rượu đều có độcÝ nghĩa: Cả phụ nữ và rượu đều khiến đàn ông phải si mê.

Thành ngữ về sự tiêu cực trong tình yêu

  1. 愛は万人に、信頼は少数の人にAi wa bannin ni, shinrai wa shousuu no hito niTình yêu cho vạn người, nhưng sự tin tưởng thì chỉ dành cho số ítÝ nghĩa: Tình yêu có thể trao cho bất cứ ai. Tuy nhiên người hoàn toàn có thể tin tưởng được chỉ có người thân thôi.
  2. 女心と秋の空Onnagokoro to aki no soraTrái tim phụ nữ và bầu trời thuÝ nghĩa: Tâm tình của người phụ nữ khi yêu dễ thay đổi như bầu trời mùa thu.Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  3. 恋は闇Koi wa yamiTình yêu là bóng tốiÝ nghĩa: Vì tình yêu mà không còn lý trí. Vì tình yêu mà đánh mất đi những quyết định sáng suốt (điều này được ví như bị bóng tối bao trùm)
  4. 愛は憎悪の始めAi wa zouo no hajimeTình yêu là khỏi đầu của thù hậnÝ nghĩa: yêu quá nhiều, sâu đậm có thể là sự khởi nguồn cho mọi thù hậnTổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  5. 間が遠なりゃ契りが薄いAi ga too narya chigiri ga usuiKhoảng cách càng xa, hẹn ước càng phai nhoàÝ nghĩa: Trong mối quan hệ yêu đương, khoảng cách sẽ khiến tình cảm giữa hai người dần nhạt nhoà.

Thành ngữ tiếng Nhật về tình bạn

Đến đây bài viết về Thành ngữ tiếng nhật về tình yêu đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.