Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ BNOK.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "BNOK". (Ví dụ: Bài Hát Tiếng Anh BNOK). Tìm kiếm ngay
50 lượt xem

Thì hiện tại đơn (Simple present) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu

Bạn đang quan tâm đến Thì hiện tại đơn (Simple present) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu phải không? Nào hãy cùng BNOK.VN đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Thì hiện tại đơn (Simple present) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu tại đây.

Thì hiện tại đơn là một thì rất căn bản mà chắc chắn bạn phải biết khi nhập môn tiếng Anh. Dẫu đây là một thì khá đơn giản nhưng vẫn có những lưu ý để người học có thể sử dụng chúng thành thạo. Hiểu được điều đó, TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì hiện tại đơn ở bài viết dưới đây.

Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp FREE

Bạn đang xem: Thì hiện tại đơn giản

Xem thêm:

  • Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh
  • Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Trong bài viết này, TOPICA Native sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì hiện tại đơn để áp dụng. Nếu bạn còn cảm thấy chưa tự tin với những hiểu biết của mình về loại thì này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để trang bị cho mình những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất.

1. Khái niệm thì hiện tại đơn (Simple present là gì)

Định nghĩa thì hiện tại đơn: Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

2. Công thức thì hiện tại đơn (Simple present tense)

Hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản nhất trong tiếng Anh. Công thức hiện tại đơn sẽ chia làm 2 dạng dành cho động từ To be và động từ thường.

2.1. Thì hiện tại đơn với TOBE

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + am/ is/ are + N/ Adj

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • N/ Adj (Noun/ Adjective): Danh từ/ tính từ

Lưu ý:

  • S = I + am
  • S = He/ She/ It + is
  • S = You/ We/ They + are

Ví dụ:

  • My father is a teacher. (Bố tôi là một giáo viên.)
  • They are from Japan. (Họ đến từ Nhật Bản.)
  • I am handsome. (Tôi đẹp trai.)

→ Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.

Câu phủ định hiện tại đơn

Cấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Lưu ý:

  • “Am not” không có dạng viết tắt
  • Is not = Isn’t
  • Are not = Aren’t

Ví dụ:

  • I am not a bad student. (Tôi không phải một học sinh hư.)
  • My litter sister isn’t tall. (Em gái tôi không cao.)
  • You aren’t from Vietnam. (Bạn không đến từ Việt Nam.)

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?

Trả lời:

  • Yes, S + am/ is/ are.
  • No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

  • Is she beautiful? (Cô ấy có đẹp không?)

-> Yes, she is./ No, she isn’t.

  • Are they here? (Họ có ở đây không?)

Yes, they are./ No, they aren’t.

  • Am I good enough? (Tớ có đủ tốt không?)

Yes, you are./ No, you aren’t.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S +…?

Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

Ví dụ:

  • What is it? (Đây là cái gì?)
  • Where am I? (Tôi đang ở đâu?)
  • Who is that girl? (Cô gái đó là ai?)

2.2. Thì hiện tại đơn với động từ thường

Công thức present simple với động từ thường có gì khác biệt với động từ To be? Cùng tìm hiểu nhé!

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + V(s/ es) +…

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • V (verb): Động từ

Lưu ý:

  • S = I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU
  • S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES”

Ví dụ:

  • I usually wake up early everyday. (Tôi thường xuyên dậy sớm mỗi ngày.)

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “I” nên động từ chính “wake” ta để ở dạng nguyên mẫu không chia.

  • He never watches television. (Anh ấy không bao giờ xem vô tuyến.)

→ Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên động từ chính “watch” phải thêm “es”.

(Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” vào sau động từ ở phần sau)

Để luyện tập kỹ hơn, hãy làm bài tập thì hiện tại đơn nhé.

Thể phủ định

Cấu trúc: S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…

Ta có:

  • Do not = don’t
  • Does not = doesn’t

Lưu ý:

  • S = I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + do + not
  • S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + does + not

Ví dụ:

  • I don’t go shopping regularly. (Tôi không đi mua sắm thường xuyên.)

→ Trong câu này, chủ ngữ là “I” nên ta mượn trợ động từ “do” + not, và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

  • He doesn’t work on Sunday. (Anh ấy không làm việc vào chủ nhật.)

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not, động từ “work” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Do/ Does + S + V(nguyên mẫu) +…?

Trả lời:

  • Yes, S + do/ does.
  • No, S + do/ does + not.

Ví dụ:

  • Do you like eating pizza? (Bạn có thích ăn pizza không?)

Yes, I do./ No, I don’t.

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “do”, động từ chính “like” ở dạng nguyên mẫu.

  • Does you mother have a sister? (Mẹ cậu có chị/em gái không?)

Yes, she does./ No, she doesn’t.

→ Trong câu này, chủ ngữ là “your mother” (tương ứng với ngôi “she”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “have” ở dạng nguyên mẫu.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + do/ does + S + V (nguyên mẫu) +…?

Trả lời: S + V(s/ es) +…

Ví dụ:

  • What do you like doing in your free time?(Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)
  • Where does she work? (Cô ấy làm việc ở đâu?)

3. Cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Cách dùng thì hiện tại đơn Ví dụ về thì hiện tại đơn Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

  • I watch TV everyday. (Tôi xem vô tuyến mỗi ngày.)

→ Việc xem vô tuyến lặp lại hàng ngày nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ ở dạng nguyên mẫu.

  • My teacher usually gives us homework. (Giáo viên thường xuyên cho chúng tôi bài về nhà.)

→ Việc giáo viên giao bài về nhà xảy ra thường xuyên nên ta dùng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my teacher” (tương ứng với “he” hoặc “she”) nên động từ “give” thêm “s”.

Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

  • The Earth goes around the Sun. ( Trái đất quay quanh mặt trời.)

→ Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta dùng thì hiện tại đơn, Chủ ngữ là “The Earth” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “go” thêm “es”.

Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng.

  • The plane takes off at 6 a.m today. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 6 giờ sáng hôm nay.)
  • The train leaves at 10 p.m tomorrow. (Tàu sẽ rời đi vào 10 giờ tối mai.)

→ Mặc dù việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi chưa diễn ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “The plane”, “The train” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “take”, “leave” phải thêm “s”.

Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

  • I think that your friend is a bad person. (Tớ nghĩ rằng bạn cậu là một người xấu.)

→ Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả suy nghĩ nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ “think” ở dạng nguyên mẫu.

  • She feels very excited. (Cô ấy cảm thấy rất hào hứng.)

→ Động từ chính “feel” chỉ cảm giác nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “She” nên động từ “feel” phải thêm “s”.

Để luyện tập kỹ hơn, hãy làm bài tập thì hiện tại đơn nhé.

4. Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất là dấu hiệu nhận biết hiện tại đơn

  • Always (luôn luôn)
  • usually (thường xuyên)
  • often (thường xuyên)
  • frequently (thường xuyên)
  • sometimes (thỉnh thoảng)
  • seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi)
  • hardly (hiếm khi)
  • never (không bao giờ)
  • generally (nhìn chung)
  • regularly (thường xuyên)

Ví dụ:

We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)

I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)

Ngoài ra, dấu hiệu hiện tại đơn còn có các từ:

  • Every day, every week, every month, every year, every morning…(mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
  • Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Ví dụ:

They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)

I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

Đặc biệt, cần chú ý đến các từ dưới đây để nhận biết dấu hiệu của thì hiện tại đơn:

  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)

I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn

Các từ nhận biết thì hiện tại đơn này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

Xem thêm: Ebook ngữ pháp cho người mới bắt đầu

5. Video hướng dẫn tất tần tật về thì hiện tại đơn

6. Quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ

dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It), động từ phải thêm “S” hoặc “ES”

Nguyên tắc như sau:

1. Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ

Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…

2. Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O

Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…

3. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”

Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…

4. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” và thêm “ES”

Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…

5. Trường hợp đặc biệt

Ta có: have – has

Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.

Ví dụ:

  • They have three children. (Họ có 3 người con.)
  • She has two children. (Cô ấy có 2 người con.)

7. Cách phát âm phụ âm cuối s/es

Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

  • /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
  • /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
  • /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

8. Cách sử dụng của thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

Mở đầu Speaking part 1/2/3 và Writing task 1/2

Ví dụ:

  • I am a third-year student in Internal Auditing. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Kiểm toán nội bộ) (Mở đầu – Speaking part 1)
  • Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu – Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)
  • I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)

Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

Ví dụ:

  • Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt) (Sự thật)
  • Lady Gaga is famous all over the world. (Lady Gaga nổi tiếng trên toàn thế giới) (Sự thật)

Ngoài thì hiện tại đơn, các bạn cần học đầy đủ các thì khác để củng cố kiến thức nền tảng của mình.

Xem thêm: cách phát âm s,es

9. Bài tập vận dụng thì hiện tại đơn

Để ghi nhớ hoàn toàn những kiến thức cấu trúc thì hiện tại đơn, bây giờ chúng ta hãy cùng vận dụng kiến thức để làm vài bài tập nho nhỏ về chia động từ ở thì hiện tại đơn nhé. Bài tập có cấu trúc rất cơ bản nên chắc chắn là bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thôi.

Bài 1. Sử dụng công thức chia thì của hiện tại đơn để hoàn thành các câu sau.

  1. My father always …………………………..delicious meals. (make)
  2. Tom…………………………..vegetables. (not eat)
  3. Rosie………………………….shopping every week. (go)
  4. ………………………….. Miley and David ………………………….. to work by bus every day? (go)
  5. ………………………….. your parents …………………………..with your decision? (agree)
  6. Where……………………..that guy………………………from? (come)
  7. Where ………………………….. your mother …………………………..? (work)
  8. James …………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)
  9. Who …………………………..the washing in your house? (do)
  10. They ………………………….. out once a week. (eat)

Đáp án

1. makes

2. doesn’t eat

3. goes

4. do…go

5. Do…agree

6. does…come

7. does…work

8. doesn’t usually water

9. does

10. eat

Bài 2. Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

  1. I often gets up early to catch the bus to go to school.

………………………………………………………………………

  1. She teach students in a local high school.

………………………………………………………………………

  1. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.

………………………………………………………………………

  1. Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.

………………………………………………………………………

  1. What do your brother do?

………………………………………………………………………

  1. Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.

………………………………………………………………………

  1. Hannah speak Chinese very well.

………………………………………………………………………

  1. How often does she goes shopping in the supermarket?

………………………………………………………………………

  1. Our dogs aren’t eat bones.

………………………………………………………………………

  1. Mary’s parents is very friendly and helpful.

………………………………………………………………………

Đáp án

1. gets => get

2. teach => teaches

3. doesn’t => don’t

4. am => is

5. do your => does your

6. doesn’t => don’t

7. speak => speaks

8. goes => go

9. aren’t => don’t

10. is => are

Bài 3: Chọn dạng đúng của từ

  1. I catch/catches robbers. My dad is a driver.
  2. He always wear/wears a white coat.
  3. They never drink/drinks beer.
  4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.
  5. She have/has a pen.
  6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
  7. Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.
  8. She teach/teaches students.

Đáp án

  1. catch
  2. wears
  3. drink
  4. goes
  5. has
  6. cut
  7. watches
  8. teaches

Bài 4: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

believe eat flow go grow make rise tell translate

  1. The earth goes round the sun.
  2. Rice ……. in Britain.
  3. The sun …… in the east.
  4. Bees ……………….. honey.
  5. Vegetarians …… meat.
  6. An atheist ……. in God.
  7. An interpreter ……….. from one language into another.
  8. Liars are people who ………………. the truth.
  9. The River Amazon ……………….. into the Atlantic Ocean.

Đáp án

  1. goes
  2. doesn’t grow
  3. rises
  4. make
  5. don’t eat
  6. doesn’t believe
  7. translates
  8. don’t tell
  9. flows

Bài 5: Trả lời những câu hỏi sau sử dụng những trạng từ tần suất ở phần lý thuyết.

1. How often do you buy a new item of clothing?

…………………………………………………………………….

2. When do you often eat breakfast in the morning?

…………………………………………………………………….

3. What do you do?

…………………………………………………………………….

4. Do you have a pet?

…………………………………………………………………….

5. Are you afraid of spiders?

…………………………………………………………………….

Hy vọng với lý thuyết thì hiện tại đơn mà Topica Native vừa tổng hợp trên đây, bạn sẽ dễ dàng chinh phục thì tiếng Anh này. Nếu có bất kì thắc mắc gì, hãy để lại comment bên dưới để được giải đáp sớm nhất nhé. Chúc các bạn học tập tốt.

Chúc các bạn học tốt! Nếu có bất kì thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment để TOPICA Native có thể hỗ trợ nha.

Để luyện tập kỹ hơn, hãy làm bài tập thì hiện tại đơn nhé.

TOPICA Native cung cấp giải pháp học tiếng Anh trực tuyến tương tác 2 chiều với giáo viên bản ngữ hàng đầu Đông Nam Á. Tích hợp công nghệ AI hỗ trợ đào tạo, phần mềm luyện phát âm chuẩn mỹ Native Talk, giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 6 tháng từ con số 0.

Đến đây bài viết về Thì hiện tại đơn (Simple present) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu đã kết thúc. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website BNOK.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Thông báo chính thức: BNOK.VN - Các bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn trên internet. Nêu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của các bạn mà chưa cập nhật nguồn, Xin liên hệ với chúng tôi thông qua email: [email protected] để chúng tôi đc biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.